THAO TÁC THỰC HIỆN
................................................................................................
* Điều trị nhiệt hồng ngoại và chườm thuốc
Khi dùng máy cần đặt dải hiệu ứng vào đúng huyệt vị có liên quan mới đạt hiệu quả như mong muốn.
1. Đau lưng do phong thấp và các dạng phong thấp:
- Huyệt vị: Túc tam lý, yêu dương quan, mệnh môn, thận du.
2. Viêm bả vai:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Nơi điều trị: Phần vai.
3. Đau đốt sống cổ, máu cung cấp lên não không đủ:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào các nơi đau trên bả vai, thắt lại, mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Vị trí: Đốt sống cổ.
4. Đau dây thần kinh cánh tay:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào nơi bị bệnh trên phần cổ, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 -3 lần.
- Vị trí: Mặt trong cánh tay trên.
5. Viêm khớp do phong thấp, đau chân:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị mặt trong cánh tay trên, thắt chặt. Mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Huyệt vị: Túc tam lý, yêu dương quan.
- Nơi điều trị: Các khớp đau.
6. Tiêu hóa kém:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị và các khớp bị đau như hình vẽ, thắt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Huyệt vị: U môn, thông cốc, âm đô, tỳ du, vị du, vị thương, túc tam lý.
7. Đau mỏm lồi cầu ngoài xương cán tay:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, lần lượt mỗi nơi điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 – 3 lần.
- Vị trí: Khuỷu tay.
8. Di chứng sau tai biến mạch máu não:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, lân lượt mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Huyệt vị: Khúc trì, ủy trung, phi dương, phu dương.
9. Đầy bụng, phù thũng, đau lưng:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào nơi bị bệnh, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, nếu có cảm giác tê dại cần điều chỉnh mức mạnh, vừa, nhẹ, tùy lúc. Bắt đầu từ chỉ dưới ngày chọn 3 huyệt vị, điều trị 1 – 2 lần.
- Huyệt vị: Kỳ môn, can du, tì du, đảm du, túc tam lý.
10. Mồ hôi chân, đau đỉnh đầu:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 – 3 lần.
- Huyệt vị: Tam âm giao, giải khê, dũng tuyền.
11. Viêm phế quản, cảm mạo:
- Thao tác: Dùng dải hiệu ứng quấn lấy huyệt dũng tuyền và gan bàn chân, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 – 3 lần. Huyệt dũng tuyền ngoài việc điều trị mồ hôi chân kết hợp với huyệt âm giao, giải khê cũng có thể điều trị cao huyết áp.
- Huyệt vị: Thiên đột, hoa cái, ngọc đường, đại chùy, thân trụ, thần đạo.
12. Đau thần kinh tọa:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút.
- Huyệt vị: Hoàn khiêu, yêu dương quan.
13. Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ưng vào huyệt vị, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 – 50 phút, ngày 2 - 3 lần. Đồng thời có thể điều trị áp xe sau khi tiêm, tăng cường hấp thụ thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc.
- Huyệt vị: Huyết hải, tam âm giao, bạch hoàn du, thứ mưu, trung mưu, hạ mưu, khí hải, quan nguyên.
14. Cơ thể suy nhược:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào nơi bị bệnh, thắt chặt lại, mỗi lân điều trị 40 – 50 phút, ngày 1 - 2 lần.
- Huyệt vị: Quan nguyên, trung cực, mệnh môn, thận du, túc tam lý, tam âm giao.
15. Viêm kết tràng:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, mỗi ngày một lần, điều trị cho từng nơi 40 – 50 phút. Người trung cao tuổi thường xuyên điều trị có thể bảo vệ sức khỏe, chống suy lão.
- Huyệt vị: Khí hải, quan nguyên, khí huyệt, mệnh môn.
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại, lần lượt mỗi lần điều trị 40 – 50 phút ngày 2 - 3 lần. Đồng thời còn điều trị được bệnh táo bón và một số bệnh phụ khoa.
16. Tê chân tay, đau không rõ ràng:
- Vị trí: Lòng bàn tay và lòng bàn chân.
17. Thương tổn cơ lưng, thoát đĩa đệm:
- Thao tác: Đặt dài hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại. Mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Huyệt vị: Yên dương quan, thận du mệnh môn.
- Nơi điều trị: Phần thắt lưng và nơi đau.
18. Táo bón:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị và các nơi đau, quấn lại, mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Huyệt vị: Trường cong, khí hải.
19. Tê liệt chi dưới:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại. Mỗi huyệt vị điều trị 40 - 50 phút. Ngày 2 - 3 lần.
- Huyệt vị: Yêu dương quan, kiên trung du.
20. Viêm tuyến vú:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào nơi bị bệnh, thắt chặt lại. Mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Vị trí: Vùng ngực.
21. Bong gân:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào vị trí như hình vẽ, thắt chặt lại. Mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần, đồng thời còn chữa được chứng cương sữa.
- Huyệt vị: Mệnh môn, túc tam lý, tam âm giao.
22. Viêm khớp mãn tính:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào huyệt vị, thắt chặt lại. Mỗi nơi điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần. Nếu bệnh nặng có thể kéo dài thời gian điều trị, mỗi lần 1, 5 – 2 tiếng.
- Vị trí: Các khớp.
23. Thần kinh suy nhược:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng vào vị trí, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 2 - 3 lần.
- Vị trí: Ngọc Chẩm.
24. Liệt mặt:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng lên vị trí như hình vẽ, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 30 - 40 phút, ngày 2 - 3 lần. Nếu kết quả điều trị chưa đạt, xin hãy tham vấn theo hướng dẫn của thầy thuốc.
- Huyệt vị: Thái dương, thượng quan, thính cung.
25. Tiểu đường:
- Thao tác: Đặt dải hiệu ứng lên huyệt vị, thắt chặt lại, mỗi lần điều trị 30 - 40 phút, ngày 2 - 3 lần. Có thể dùng tay áp dải hiệu ứng lên mặt hay nằm nghiêng đè lên dải hiệu ứng.
- Huyệt vị: Khí hải, quan nguyên, thận du, túc tam lý, trung uyển, chi câu.
- Thao tác: Dùng dải hiệu ứng bọc lấy các huyệt khí hải, quan nguyên, thận du, phối hợp với trung uyển, túc tam lý, chi câu, mỗi lần điều trị 40 - 50 phút, ngày 3 lần, có hiệu quả hỗ trợ điều trị rất tốt đối với bệnh tiểu đường, ngoài ra còn có tác dụng với bệnh đau dạ dày, táo bón và một số bệnh phụ khoa thường gặp.


























